Thăm bạn bè người quen: thăm bạn bè, người có quan hệ họ hàng huyết thống hôn nhân quá 3 đời

   Người có nguyện vọng xin visa hãy sắp xếp những hồ sơ cơ bản dưới đây theo thứ tự và nộp trực tiếp tại cửa sổ lãnh sự hoặc Đại lý ủy thác được chỉ định (phí dịch vụ sẽ phát sinh riêng). Người có kế hoạch sang Nhật liên tục hãy xem xét thủ tục xin “Visa nhiều lần phổ thông”.
   Do vậy, người xin visa thuộc diện: nhân viên chính thức của cơ quan chính phủ Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước, công ty niêm yết trên sàn chứng khoán, doanh nghiệp Nhật trong hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản, hoặc là đại biểu quốc hội, đại biểu địa phương, những nhà trí thức - văn hóa và gia đình của người đủ điều kiện trên có thể đơn giản hồ sơ xin visa single. Chi tiết xin tham khảo tại đây.
 
□ Trường hợp người xin visa chi trả kinh phí → Trình nộp cả 【1】 【2】 
□ Trường hợp phía mời bên Nhật chi trả kinh phí   →  Trình nộp tất cả: 【1】 【2】 【3】
 
【1】 Tài liệu người xin visa chuẩn bị
(1)    Hộ chiếu Bản gốc
(2)





 
   Tờ khai xin visa (dán sẵn ảnh thẻ 4.5cm×4.5cm)
      □ Phần cuối cùng của tờ khai xin visa, người xin visa chính chủ phải ký giống với chữ ký trên hộ
            chiếu.

      □ Mặt sau ảnh phải ghi rõ họ tên.
      □ Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận nếu có chỉnh sửa ảnh.
     
□ Trường hợp nhiều người xin visa thì hãy đánh số thứ tự ((1), (2)…) ở bên phải phía
          trên tờ khai
.

      □ Hồ sơ cần xử lý trên máy, đề nghị không dập ghim.
 
1 bản gốc
(3)








 
  Tài liệu chứng minh mối quan hệ bạn bè với người mời
      a. Ảnh chụp chung (phải nhìn rõ mặt, không đeo kính hay đội mũ)
      b. Thư từ, e-mail (có thể xác định được rõ người gửi – người nhận)
      c. Bản kê chi tiết các cuộc gọi quốc tế v.v.
 
      □ Trường hợp nộp ảnh, cần nộp thêm bản photocopy giấy tờ xác nhận nhân thân người mời 
           (người bảo lãnh): hộ chiếu hoặc thẻ căn cước.

      □ Trường hợp ảnh chụp tập thể, cần đánh dấu rõ ai là người xin visa, ai là người mời.
      □ Nếu có chỉnh sửa ảnh, sẽ bị từ chối visa.
Ít nhất 1 loại giấy đã nêu
 
(4)

 
   Tài liệu chứng minh năng lực chi trả kinh phí chuyến đi
      a. Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng
      b. Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan nhà nước cấp v.v.

   Đánh dấu (hoặc ghi số) vào họ tên để chứng minh tài liệu nào liên quan đến người xin visa nào.
1 trong các giấy tờ này
(bản gốc)
(5)
 
    Giấy tờ đặt vé máy bay, vé tàu
      □ Không mua vé khi chưa nhận được visa.
      □ Đánh dấu (hoặc ghi số) vào họ tên để chứng minh tài liệu nào liên quan đến người xin visa
           nào
.
1 bản gốc

 

【2】 Tài liệu phía mời bên Nhật chuẩn bị
      Người mời – Người bảo lãnh phải đang cư trú dài hạn thực tế ở Nhật Bản.
 
(1)





 
   Giấy lý do mời
      □ Nếu người mời không phải người Nhật và không có con dấu riêng thì hãy ký tên.
      □ Trong phần mục đích nhập cảnh, không chỉ ghi mặc định “thăm bạn bè” chung chung mà hãy ghi
             hoạt động cụ thể tại Nhật Bản.
      □ Trường hợp có từ 2 người trở lên đồng thời xin visa, hãy kèm theo danh sách người xin visa.
 
1 bản gốc
(2)








 
   Lịch trình dự định
      □  Phía mời bên Nhật bắt buộc phải làm tài liệu này. Nếu Đại sứ quán nhận định là phía người xin
           visa làm tài liệu này sẽ từ chối cấp visa.
      □  Bắt buộc phải điền ngày nhập cảnh, ngày về nước. Bắt buộc điền tên chuyến bay và sân bay xuất
           nhập cảnh nếu đã có lịch.
      □  Lịch trình cần viết theo từng ngày. Không chỉ ghi tên thành phố chung chung như “Tokyo”,
           “Kyoto” mà cần ghi cụ thể địa điểm và nội dung hoạt động thực tế.
      □  Hãy điền cụ thể nơi sẽ nghỉ lại (nếu là khách sạn ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại).
 
1 bản gốc
  
 
【3】 Tài liệu phía mời bên Nhật cần chuẩn bị thêm trong trường hợp chi trả kinh phí
(1)



 
   Giấy chứng nhận bảo lãnh
    Chú ý nếu giấy chứng nhận bảo lãnh bị thiếu bất kỳ một mục nào đó (như thiếu đóng dấu) sẽ không
 được chấp nhận.
 
1 bản gốc
(2)









 
   Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của phía bảo lãnh
      a. Giấy chứng nhận nộp thuế do chủ tịch thành phố, quận huyện, phường xã cấp (Tài liệu ghi tổng
            thu nhập gần nhất
)

      b. Giấy chứng nhận thu nhập do chủ tịch thành phố, quận huyện, phường xã cấp (Tài liệu ghi tổng
            thu nhập gần nhất
)

      c. Giấy chứng nhận nộp thuế do sở thuế cấp
      d. Bản sao giấy đăng ký nộp thuế (bản có đóng dấu thụ lý của sở thuế))
              ・ Trường hợp nộp thuế trực tuyến thì dùng bản “Thông báo thụ lý” và bản “Đăng ký nộp thuế”
      e. (Cũng có trường hợp Đại sứ quán yêu cầu) Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng
 
      Giấy chứng nhận nguồn thu nhập không được chấp nhận.
1 trong các giấy tờ
(bản gốc)
(3)



 
   Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)
   Trường hợp người bảo lãnh là người không có quốc tịch Nhật, cần chuẩn bị loại phiếu không giản
 lược các hạng mục ghi chú
ngoài hạng mục my number và code phiếu công dân. Ngoài ra, cần trình
 nộp bản photocopy 2 mặt thẻ ngoại kiều còn hiệu lực, bản photocopy hộ chiếu (trang ảnh, trang liên
 quan đến xuất nhập cảnh và lưu trú).
1 bản gốc
   
 
Chú ý
1 Hướng dẫn ở trang này chỉ là các giấy tờ cơ bản để trình nộp khi xin visa.
2 Hồ sơ thiếu, nội dung không điền đầy đủ sẽ không được tiếp nhận.
3 Tùy từng trường hợp, có thể sẽ yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc yêu cầu phỏng vấn.
4 Nếu Đại sứ quán yêu cầu nhưng không bổ sung giấy tờ hoặc không phỏng vấn, hồ sơ sẽ bị dừng xét duyệt.
5 Trừ trường hợp nhân đạo, Đại sứ quán sẽ không cấp sớm visa.
6 Có trường hợp sẽ cần thời gian xét duyệt lâu hơn trên vài tuần, hãy thu xếp thời gian thoải mái để trình nộp hồ sơ xin visa.
7 Nếu cần trả lại bản gốc nhất định phải trình nộp thêm 1 bản photocopy.
8 Trừ các giấy tờ đã ghi rõ thời hạn hiệu lực, tất cả giấy tờ trong hồ sơ trình nộp phải trong vòng 3 tháng kể từ ngày phát hành.
               
                                                    
 (Hết)